Mua bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2024 hết bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm sức khoẻ rất thiết thực, hỗ trợ chi phí khi khám chữa bệnh. Vậy mua bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền.


Nên mua bảo hiểm y tế ở đâu? Mua bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền? Biểu phí giá bảo hiểm y tế mới nhất 2024. Tất cả sẽ được tổng hợp trong bài viết dưới đây mời bạn cùng theo dõi.

Bảo hiểm y tế là gì?

Bảo hiểm y tế hay còn gọi là bảo hiểm sức khỏe đây là một hình thức bảo hiểm mà người mua sẽ được hưởng một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, thuốc thang tại bệnh viện.

Bảo hiểm y tế là gì?
Bảo hiểm y tế là gì?

Bảo hiểm y tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế. Để có thể đạt được điều này, bản thân các cơ quan y tế cũng phải tham gia vào công tác bảo hiểm này.

Thẻ bảo hiểm y tế
Thẻ bảo hiểm y tế

Thường thì các cơ quan y tế công lập bị yêu cầu phải tham gia. Còn các cơ quan y tế tư nhân được khuyến khích tham gia và họ có tham gia hay không là do tự họ quyết định.

Lợi ích của việc mua bảo hiểm y tế

  • Bảo hiểm Y tế mang lại công bằng về chăm sóc sức khỏe cho mọi người, đặc biệt là người nghèo, người cận nghèo và đồng bào dân tộc sống ở vùng sâu, vùng xa.
  • Bảo hiểm Y tế là cách tốt nhất để mọi người giúp nhau chia sẻ rủi ro khi bị ốm đau, bệnh tật. Do đó, đóng tiền mua thẻ BHYT là cách đóng góp khi lành, để dành khi ốm.
  • Bảo hiểm Y tế chi trả phần lớn chi phí khám bệnh, xét nghiệm, thuốc men và chăm sóc cho người có thẻ khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo đúng nơi đăng ký ghi trên thẻ.
  • Tham gia BHYT thì tùy theo các nhóm đối tượng, được quỹ BHYT thanh toán 100% hoặc 95% hoặc 80% chi phí khám chữa bệnh nội và ngoại trú với các danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật do Bộ Y tế quy định.

Mua bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều người quan tâm. Về giá tiền mua bảo hiểm y tế, hiện đã có sự thay đổi theo quy định mới nhất của Luật bảo hiểm y tế, cụ thể như sau:

Quy định mới về mua BHYT

Theo Điều 16, Luật bảo hiểm y tế về “Thẻ bảo hiểm y tế” đưa ra quy định mới như sau:

1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này.

2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế.

3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:

  • Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
  • Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;
  • Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
  • Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.

4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;
  • Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa;
  • Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.

5. Tổ chức bảo hiểm y tế ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

Bảo hiểm y tế miễn phí

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, có 17 trường hợp được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí như sau:

1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

3. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

4. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

5. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

6. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

7. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

8. Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

9. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

10. Trẻ em dưới 6 tuổi;

11. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

12. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

13. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

14. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

15. Thân nhân của Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

16. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

17. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Như vậy có thể thấy, với những thay đổi mới của luật BHYT sẽ có rất nhiều đối tượng khi tham gia loại bảo hiểm này có thể được cấp thẻ BHYT miễn phí, tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.

Giá bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện

So với các năm trước thì đến năm 2019 giá bảo hiểm y tế tự nguyện đã có chút thay đổi cao hơn, do yêu cầu về mức lương cơ bản tăng từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng. Cụ thể như sau:

Phí đóng bảo hiểmSố tiền phải đóng
Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ 1750.600 đồng/năm
Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ 2525.000 đồng/năm
Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ 3450.360 đồng/năm
Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ 4375.300 đồng/năm
Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ 5 trở lên300.000 đồng/năm

Giá BHYT bắt buộc

Mức đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất được thực hiện theo Quyết định 959/QĐ-BHXH:

BHYT bao nhiêu tiền

Trong đó:

  • Người lao động phải đóng BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ là: 10,5%
  • Doanh nghiệp phải đóng BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ là: 21,5%

=> Tổng cộng Doanh nghiệp phải đóng cho cơ quan BHXH tổng là: 32% trên tổng mức tiền lương tham gia BHXH.

Giá BHYT theo hộ gia đình

Mức đóng từ ngày 01/7/2020 đến ngày 31/12/2020 theo quy định:


Thành viên hộ gia đình

Mức đóng

Mức tăng

Người thứ 1

72.000 đồng/tháng

4.950 đồng/tháng

Người thứ 2

50.400 đồng/tháng

3.465 đồng/tháng

Người thứ 3

43.200 đồng/tháng

2.970 đồng/tháng

Người thứ 4

36.000 đồng/tháng

2.475 đồng/tháng

Từ người thứ 5 trở đi

28.800 đồng/tháng

1.980 đồng/tháng

Ngoài bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, việc tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2020 cũng tác động khá nhiều tới mức đóng của những đối tượng khác, đặc biệt là nhóm đóng trực tiếp trên mức lương cơ sở và nhóm đóng theo mức lương tháng đóng BHXH.

Hướng dẫn mua BHYT

Bước 1: Bước chuẩn bị giấy tờ: Khách hàng bắt buộc mang theo các loại giấy tờ sau đi mua BHYT tại phường, xã:

  • Sổ hộ khẩu/CMND/CCCD (bản chính).
  • Bản photo thẻ BHYT của những người trong hộ khẩu thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc.

Bước 2: Hoàn thiện thủ tục theo hướng dẫn tại xã/phường/thị trấn nơi cư trú

Đối với hộ gia đình tham gia lần đầu, căn cứ sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, chủ hộ hoặc người đại diện tiến hành kê khai và nộp các giấy tờ sau:

  • Danh sách tham gia BHYT theo hộ gia đình (mẫu DK01-HGD)
  • Tờ khai tham gia BHYT (mẫu TK01-TS, 01 bản/ 01 người)
  • Danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS (TN), 01 bản)
  • Bản photo thẻ BHYT của những người đã có thẻ nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT để xác định việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.

Sau khi hoàn tất việc kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trong mẫu, chủ hộ  hoặc người đại diện ký cam đoan những nội dung kê là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Cán bộ phường xã đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của thông tin. Sau khi thông tin được đối chiếu, bạn sẽ phải nộp tiền đóng BHYT ngay tại UBND phường xã.

Bước 3: Nhận thẻ BHYT

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm y tế nhận được hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ được nhận thẻ bảo hiểm y tế của mình.

Với những hướng dẫn chi tiết về Mua bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền? trên đây, hy vọng bạn có thể dễ dàng mua BHYT cho mình và những người thân trong gia đình để được nhận lại những ưu đãi về y tế tốt nhất. Chúc các bạn thành công.

TÌM HIỂU THÊM:

4.5/5 - (6 bình chọn)
Bài trước5 sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nổi bật nhất của Bảo Việt
Bài tiếp theoHướng dẫn cách chuyển tiền qua ATM khác ngân hàng cực đơn giản