Mẫu Hợp đồng cho vay tiền cá nhân mới nhất năm 2024

Vay tiền là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính. Do đó, mẫu hợp đồng vay tiền hợp pháp như thế nào là mối quan tâm hàng đầu của nhiều người.


Ngày nay, hoạt động vay tiền diễn ra thường xuyên và phổ biến không chỉ giữa cá nhân với cá nhân mà còn với ngân hàng cũng như Công ty tài chính. Mặc dù theo luật Dân sự 2015, khi vay tiền không bắt buộc phải lập thành văn bản hay phải công chứng. Thế nhưng để tránh rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho hai bên, việc thành lập văn bản hợp đồng vay tiền là điều vô cùng cần thiết.

Để đảm bảo về nội dung, thỏa thuận, quyền lợi cho các bên giam gia hợp đồng. Trong bài viết này blognganhangviet.com sẽ cung cấp mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân với cá nhân, hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty để các bạn tham khảo.

Hợp đồng vay tiền là gì?

Hợp đồng vay tiền có thể hiểu đơn giản là sự thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay. Theo đó, khi các bên tham gia vào việc ký hợp đồng thì phải có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định được ghi trong hợp đồng.

Hợp đồng vay tiền là gì?
Hợp đồng vay tiền là gì?

Căn cứ theo quy định tại điều 463 Bộ luật dân sự 2015, bên vay phải thực hiện hoàn trả đúng số tiền đã vay kèm lãi (nếu có) tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận. Ngoài ra, bên cho vay không được yêu cầu bên vay phải trả tiền trước thời hạn (nếu không có thỏa thuận khác). 

Các mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân

Đối với hợp đồng vay tiền, hiện nay thường có 2 mẫu hợp đồng phổ biến bao gồm:

  • Hợp đồng cho vay tiền có thế chấp tài sản: Đây là mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty hoặc với ngân hàng. Mẫu hợp đồng này thường có sẵn, tài sản thế chấp có thể là sổ đỏ, giấy tờ xe…
  • Hợp đồng vay tiền không thế chấp tài sản: Loại hợp đồng này dựa trên sự tín nhiệm, không cần tài sản thế chấp.

Nghĩa vụ của bên vay và bên cho vay

Luật pháp đã có những quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên vay và bên cho vay. Quy định cụ thể như sau:

Nghĩa vụ bên cho vay

Cũng theo Điều 465 của Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

  1. Giao đầy đủ tài sản, số lượng, chất lượng vào thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
  2. Nếu tài sản không đảm bảo chất lượng mà không báo cho bên vay, bên cho vay phải bồi thường thiệt hại. 
  3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470.

Nghĩa vụ của bên vay

Theo Điều 466 của Bộ luật Hình sự năm 2015:

  1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Còn nếu vay là vật thì phải trả vật với số lượng đầy đủ, đảm bảo chất lượng.  
  2. Trường hợp bên vay không thể trả được bằng vật thì có thể tính giá trị vật ở thời điểm trả nợ.  
  3. Địa điểm trả nợ là trụ sở hoặc nơi cư trú của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  4. Trường hợp vay không có lãi mà đến hạn không trả hoặc không trả đủ, bên vay có quyền yêu cầu trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468.
  5. Trường hợfg đầy đủ thì lãi sẽ tính như sau:
  6. a) Trường hợp chậm trả phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
  7. b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả.

Nội dung trong hợp đồng vay tiền cá nhân

Tại điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng đã có những quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, bên trong giấy vay tiền buộc phải có những nội dung thỏa thuận sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.”

Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền cá nhân

Khi thực hiện hợp đồng vay tiền, khách hàng cần nắm rõ các quy định mà Pháp luật đưa ra nhằm đảm bảo tính pháp lý. Dưới đây là những quy định về hợp đồng cho vay tiền cá nhân mà bạn cần lưu ý.

Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền cá nhân
Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền cá nhân

Đối tượng của hợp đồng vay tiền

Theo quy định tại điều 22 Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH, đối tượng của hợp đồng vay tiền phải là tiền Việt Nam đồng.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng vay tiền

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự.
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Nội dung, mục đích của giao dịch không vi phạm pháp luật cũng như không trái đạo đức xã hội.

Lãi suất trong hợp đồng vay tiền

  • Lãi suất do các bên thỏa thuận, không được vượt quá 20%/năm. Trường hợp lãi suất vượt quá quy định thì mức lãi suất vượt không có hiệu lực.
  • Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất sẽ được tính bằng 50% lãi suất quy định.
  • Trường hợp cho vay có cầm cố tài sản, lãi suất vượt 150% lãi suất cơ bản thì sẽ bị xử phạt hành chính.
  • Trong giao dịch dân sự cho vay lãi suất gấp 5 lần lãi suất (từ 30 triệu đến 100 triệu) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì sẽ bị phạt tiền lên tới 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ tới 3 năm.
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng sẽ bị phạt từ 200 triệu đến 1 tỷ đống hoặc phạt từ từ 6 đến 3 năm.
  • Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ…từ 1 đến 5 năm.

Tổng hợp mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân mới nhất

Mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân viết tay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——-

HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ………………

…………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Ông/Bà ………………… Giới tính:………………………

Sinh ngày:……/……../…………Dân tộc:…Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:…..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………….………

Số điện thoại: ……………………………………………..….….…..

Bên B: (bên vay)

Ông/Bà …………………….……… Giới tính:…………………

Sinh ngày:…/…../… Dân tộc:……… Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………….…..

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

  1. Ông/Bà……… đồng ý cho Ông/bà……… vay số tiền là: ……… VNĐ (bằng chữ: ….);
  2. Mục đích vay tiền là:……………………………………………;
  3. Tài sản thế chấp là:……………………………………………;
  4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………;
  5. Phương thức cho vay: Bằng tiền mặt
  6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay.
  7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng, Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao;
  8. Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộc
  9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

NGƯỜI LÀM CHỨNG

Tôi tên là:…………CMND số:…………..…Cấp ngày: …./…../…… Tại:……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng cho vay tiền cá nhân với cá nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….., tại ………………………. Chúng tôi gồm:

  1. BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

  1. BÊN VAY (BÊN B):

Ông/bà …………………………..; Sinh năm ……….; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu:…………………………….do ……………………………cấp ngày ……………; Hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………        

Điện thoại: …………………………………

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tiền này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).

Mục đích vay: ………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

Thời hạn vay: ………………….. kể từ ngày ………… đến ngày ……………..

Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B bằng hình thức (1) ……………………………… vào ngày ……………………………..

Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. và phải trả toàn bộ gốc chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức (1) ……………………..

ĐIỀU 3: LÃI SUẤT

Các bên thỏa thuận lãi suất cho toàn bộ số tiền vay nêu trên là ………………. Trước khi hợp đồng này hết hạn vào ngày…………….., nếu bên B muốn tiếp tục vay thì phải báo trước trong thời gian …………… ngày và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Nếu quá thời hạn vay nêu trên mà bên B không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi thì bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng (2) …% lãi suất vay tương ứng với thời gian chậm trả.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

– Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: Phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.

– Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;

– Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;

– Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào;

– Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;

– Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn… theo quy định pháp luật (nếu có);

– Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;

– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. (…..) bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. (…..) bản để thực hiện.

            BÊN CHO VAY                                                                                         BÊN VAY

(Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                                                               (Ký tên, điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Hình thức vay hoặc trả lãi có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu bằng chuyển khoản thì nêu rõ số tài khoản, ngân hàng và tên chủ tài khoản.

(2) Lãi suất quá hạn không quá 150%.

Hợp đồng cho vay tiền cá nhân với công ty

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Hôm nay ngày …. tháng …. năm …..

Tại địa điểm: …………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

Tên công ty:

Mã số thuế:

Địa chỉ: ………………………………………

Điện thoại: ………………………..

Đại diện là: ………………………………………

Bên B: (bên vay)

Ông (bà): ………………………………………

CMND số:

Địa chỉ: ………………………………………….

Điện thoại: ………………………..

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

Bằng số: ………………………………………

Bằng chữ: ……………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

Thời hạn vay là ………… tháng

Kể từ ngày … tháng … năm ….

Đến ngày … tháng … năm ….

  1.     Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):
  • Chuyển khoản qua tài khoản: ………………………
  • Mở tại ngân hàng: ………………………………………
  • Cho vay bằng tiền mặt

Chuyển giao thành ……… đợt

+ Đợt 1: ………………………………………………

+ Đợt 2: …………………………………………

Điều 3: Lãi suất

  1. Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
  2. Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.
  3. Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm …………………
  4. Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
  5. Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.
  6. Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. Ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng (Nếu có)

  1. Bên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là …… và giao toàn bộ bản chính giấy chủ quyền tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành)…
  2. Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.
  3. Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. Ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng.

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 6: Những cam kết chung

  1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.
  2. Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.
  3. Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân… nơi hai bên vay cư trú.

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ … bản.

         ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

         Chức vụ                                                                             (Ký và ghi rõ họ tên)

        (Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là những thông tin chi tiết về các mẫu hợp đồng vay tiền vay tiền bao gồm hợp đồng vay tiền cá nhân viết tay, hợp đồng vay tiền cá nhân với cá nhân và hợp đồng vay tiền cá nhân với công ty mới nhất 2024. Hy vọng qua những thông tin trên, các bạn có thể biết cách trình bày, soạn thảo hợp đồng vay tiền hợp pháp theo quy định.

TÌM HIỂU THÊM:

4.3/5 - (3 bình chọn)
Bài trướcCách thanh toán hoá đơn tiền nước Online bằng tài khoản
Bài tiếp theoVay 2 tỷ trong 10 năm, 20 năm, 30 năm: Lãi suất thế nào?